Thông tin nhanh
La Habana nằm ở vĩ độ 23°07′58,87″B và kinh độ 82°22′58,94″T (23,133020; −82,383040 ở dạng độ thập phân, WGS 84). Điểm này là trung tâm thành phố theo GeoNames.
Theo UTM, La Habana nằm trong múi 17Q (Bắc bán cầu), kinh tuyến trục 81°T. Độ cao địa hình khoảng 41 m theo mô hình độ cao SRTM, múi giờ là America/Havana (UTC−5/−4).
| Tỉnh / vùng | Havana |
| Quốc gia | Cuba |
| Dân số | 2.163.824 |
| Độ cao | 41 m |
| Múi giờ | America/Havana (UTC−5/−4) |
| Múi UTM | 17Q |
Mặt trời mọc và lặn tại La Habana
Giờ năm 2026 theo múi giờ America/Havana (UTC−5/−4), vào các ngày phân và chí.
20 tháng 3
- Mặt trời mọc
- 07:33
- Mặt trời lặn
- 19:41
- Độ dài ban ngày
- 12 h 07 min
21 tháng 6
- Mặt trời mọc
- 06:45
- Mặt trời lặn
- 20:18
- Độ dài ban ngày
- 13 h 34 min
22 tháng 9
- Mặt trời mọc
- 07:18
- Mặt trời lặn
- 19:26
- Độ dài ban ngày
- 12 h 07 min
21 tháng 12
- Mặt trời mọc
- 07:06
- Mặt trời lặn
- 17:49
- Độ dài ban ngày
- 10 h 43 min
Câu hỏi thường gặp
Tọa độ GPS của La Habana là bao nhiêu?
Vĩ độ 23,133020 và kinh độ −82,383040 ở dạng độ thập phân, hoặc 23°07′58,87″B 82°22′58,94″T ở dạng độ, phút, giây (WGS 84).
La Habana nằm ở múi UTM nào?
Múi 17Q (Bắc bán cầu). Theo UTM, trung tâm thành phố ở 17Q 358394 2558917.