Chuyển đến nội dung
coordlab.app
  1. Trang chủ
  2. ECEF (X, Y, Z)

Chuyển đổi tọa độ ECEF

X, Y, Z tính bằng mét từ tâm Trái Đất cho mọi điểm, và ngược lại.

Đọc là: ECEF X Y Z
  • Độ thập phânWGS 84 21,028511; 105,804817
  • Độ, phút, giâyWGS 84 21°01′42,64″B 105°48′17,34″Đ
  • Độ, phút thập phânWGS 84 21°01,7107′B 105°48,2890′Đ
  • UTMWGS 84 48Q 583630 2325514
  • MGRS / USNGWGS 84 48Q WJ 83629 25513
  • VN-2000 / TM-3 (sổ đỏ, địa chính)N, E · EPSG:5897 · ±1 m 2326319,86 583458,68
  • VN-2000 / UTMN, E · EPSG:3405 · ±1 m 2325621,89 583433,64
  • Plus CodeOpen Location Code 7PH72RH3+CW
  • Geohash w7epxshey
  • Maidenheadvô tuyến nghiệp dư OL21va
  • ECEF (X Y Z)WGS 84 · h = 0 -1622164,77 5730769,74 2274341,73

Chạm vào bản đồ để chuyển đổi điểm đó.

Hệ tọa độ ECEF (địa tâm)

Hệ tọa độ ECEF (Earth-Centred, Earth-Fixed – địa tâm, gắn với Trái Đất) biểu diễn vị trí bằng ba số X, Y, Z tính bằng mét từ tâm Trái Đất: trục Z theo trục quay, trục X đi qua giao điểm của kinh tuyến Greenwich với xích đạo và trục Y qua kinh độ 90° Đ. Máy thu GNSS tính toán trong hệ này, và phép chuyển đổi datum Helmert 7 tham số (ví dụ giữa WGS 84 và VN-2000) cũng thực hiện trên tọa độ vuông góc không gian này.

Công cụ dùng ellipsoid WGS 84 và công thức của EPSG (phương pháp 9602), đã đối chiếu với ví dụ mẫu của EPSG đến centimet. Ví dụ: một điểm ở Hà Nội (21,028511; 105,804817) với độ cao 0 m có X = -1622164,77, Y = 5730769,74, Z = 2274341,73 m. Kết quả hiển thị với độ cao ellipsoid 0 m; dán X Y Z để nhận lại vĩ độ, kinh độ và độ cao.

Câu hỏi thường gặp

Làm sao đổi tọa độ ECEF sang kinh độ, vĩ độ?

Dán ba số, ví dụ -1622164,77 5730769,74 2274341,73. Công cụ nhận ra đó là X, Y, Z (mét) và hiển thị vĩ độ, kinh độ, độ cao cùng các định dạng khác.

Tại sao Z ở cực nhỏ hơn X ở xích đạo?

Vì Trái Đất dẹt ở hai cực: bán kính cực khoảng 6.357 km, bán kính xích đạo khoảng 6.378 km, nên Z ở cực nhỏ hơn X ở xích đạo khoảng 21 km.

Công cụ khác