Thông tin nhanh
Thượng Hải nằm ở vĩ độ 31°13′19,99″B và kinh độ 121°27′29,02″Đ (31,222220; 121,458060 ở dạng độ thập phân, WGS 84). Điểm này là trung tâm thành phố theo GeoNames.
Theo UTM, Thượng Hải nằm trong múi 51R (Bắc bán cầu), kinh tuyến trục 123°Đ. Độ cao địa hình khoảng 12 m theo mô hình độ cao SRTM, múi giờ là Asia/Shanghai (UTC+8).
| Tỉnh / vùng | Thượng Hải |
| Quốc gia | Trung Quốc |
| Dân số | 24.874.500 |
| Độ cao | 12 m |
| Múi giờ | Asia/Shanghai (UTC+8) |
| Múi UTM | 51R |
Mặt trời mọc và lặn tại Thượng Hải
Giờ năm 2026 theo múi giờ Asia/Shanghai (UTC+8), vào các ngày phân và chí.
20 tháng 3
- Mặt trời mọc
- 05:59
- Mặt trời lặn
- 18:05
- Độ dài ban ngày
- 12 h 07 min
21 tháng 6
- Mặt trời mọc
- 04:51
- Mặt trời lặn
- 19:01
- Độ dài ban ngày
- 14 h 11 min
22 tháng 9
- Mặt trời mọc
- 05:42
- Mặt trời lặn
- 17:51
- Độ dài ban ngày
- 12 h 09 min
21 tháng 12
- Mặt trời mọc
- 06:49
- Mặt trời lặn
- 16:56
- Độ dài ban ngày
- 10 h 07 min
Câu hỏi thường gặp
Tọa độ GPS của Thượng Hải là bao nhiêu?
Vĩ độ 31,222220 và kinh độ 121,458060 ở dạng độ thập phân, hoặc 31°13′19,99″B 121°27′29,02″Đ ở dạng độ, phút, giây (WGS 84).
Thượng Hải nằm ở múi UTM nào?
Múi 51R (Bắc bán cầu). Theo UTM, trung tâm thành phố ở 51R 353131 3455254.