Thông tin nhanh
Tuy Hòa nằm ở vĩ độ 13°05′43,66″B và kinh độ 109°19′15,38″Đ (13,095460; 109,320940 ở dạng độ thập phân, WGS 84). Điểm này là trung tâm thành phố theo GeoNames.
Theo UTM, Tuy Hòa nằm trong múi 49P (Bắc bán cầu), kinh tuyến trục 111°Đ. Độ cao địa hình khoảng 8 m theo mô hình độ cao SRTM, múi giờ là Asia/Ho Chi Minh (UTC+7).
| Tỉnh / vùng | Dak Lak |
| Quốc gia | Việt Nam |
| Dân số | 155.921 |
| Độ cao | 8 m |
| Múi giờ | Asia/Ho Chi Minh (UTC+7) |
| Múi UTM | 49P |
Mặt trời mọc và lặn tại Tuy Hòa
Giờ năm 2026 theo múi giờ Asia/Ho Chi Minh (UTC+7), vào các ngày phân và chí.
20 tháng 3
- Mặt trời mọc
- 05:47
- Mặt trời lặn
- 17:54
- Độ dài ban ngày
- 12 h 06 min
21 tháng 6
- Mặt trời mọc
- 05:18
- Mặt trời lặn
- 18:11
- Độ dài ban ngày
- 12 h 54 min
22 tháng 9
- Mặt trời mọc
- 05:32
- Mặt trời lặn
- 17:39
- Độ dài ban ngày
- 12 h 07 min
21 tháng 12
- Mặt trời mọc
- 06:00
- Mặt trời lặn
- 17:21
- Độ dài ban ngày
- 11 h 21 min
Câu hỏi thường gặp
Tọa độ GPS của Tuy Hòa là bao nhiêu?
Vĩ độ 13,095460 và kinh độ 109,320940 ở dạng độ thập phân, hoặc 13°05′43,66″B 109°19′15,38″Đ ở dạng độ, phút, giây (WGS 84).
Tuy Hòa nằm ở múi UTM nào?
Múi 49P (Bắc bán cầu). Theo UTM, trung tâm thành phố ở 49P 317967 1448297.