Thông tin nhanh
Thanh Khê nằm ở vĩ độ 16°04′14,16″B và kinh độ 108°11′27,67″Đ (16,070600; 108,191020 ở dạng độ thập phân, WGS 84). Điểm này là trung tâm thành phố theo GeoNames.
Theo UTM, Thanh Khê nằm trong múi 49Q (Bắc bán cầu), kinh tuyến trục 111°Đ. Độ cao địa hình khoảng 9 m theo mô hình độ cao SRTM, múi giờ là Asia/Ho Chi Minh (UTC+7).
| Tỉnh / vùng | Đà Nẵng |
| Quốc gia | Việt Nam |
| Dân số | 201.240 |
| Độ cao | 9 m |
| Múi giờ | Asia/Ho Chi Minh (UTC+7) |
| Múi UTM | 49Q |
Mặt trời mọc và lặn tại Thanh Khê
Giờ năm 2026 theo múi giờ Asia/Ho Chi Minh (UTC+7), vào các ngày phân và chí.
20 tháng 3
- Mặt trời mọc
- 05:52
- Mặt trời lặn
- 17:58
- Độ dài ban ngày
- 12 h 06 min
21 tháng 6
- Mặt trời mọc
- 05:16
- Mặt trời lặn
- 18:22
- Độ dài ban ngày
- 13 h 05 min
22 tháng 9
- Mặt trời mọc
- 05:36
- Mặt trời lặn
- 17:44
- Độ dài ban ngày
- 12 h 07 min
21 tháng 12
- Mặt trời mọc
- 06:10
- Mặt trời lặn
- 17:20
- Độ dài ban ngày
- 11 h 10 min
Câu hỏi thường gặp
Tọa độ GPS của Thanh Khê là bao nhiêu?
Vĩ độ 16,070600 và kinh độ 108,191020 ở dạng độ thập phân, hoặc 16°04′14,16″B 108°11′27,67″Đ ở dạng độ, phút, giây (WGS 84).
Thanh Khê nằm ở múi UTM nào?
Múi 49Q (Bắc bán cầu). Theo UTM, trung tâm thành phố ở 49Q 199466 1778785.